Ác Dục Nan Phòng (惡欲難防)
Ác Ngữ Tổn Nhân (惡語損人)
Ái Nhân Nhi Nhân Ái (愛人而人愛)
Ám Độ Trần Thương (暗渡陳倉)
An Bần Lạc Đạo (安貧樂道)
An Bần Thủ Phận (安貧守分)
B (31)
Bách Chiến Bách Thắng (百戰百勝)
Bách Chiết Bất Khuất (百折不屈)
Bách Luyện Thành Cương (百煉成鋼)
Bách Nhân Bách Tính (百人百姓)
Bách Niên Hảo Hợp (百年好合)
Bách Phát Bách Trúng (百發百中)
Bách Thiện Hiếu Vi Tiên (百善孝為先)
Bách Văn Bất Như Nhất Kiến (百聞不如一見)
Bách Vị Nhân Sinh, Tùy Tâm Sở Dục (百味人生,隨心所欲)
Bạch Đầu Giai Lão (白頭偕老)
Bán Đồ Nhi Phế (半途而廢)
Bần Nhi Lạc, Bần Nhi Vô Oán (貧而樂,貧而無怨)
Bát Diện Linh Lung (八面玲瓏)
Bất Khả Tư Nghị (不可思議)
Bình Tâm Tĩnh Khí (平心靜氣)
Bình Tâm Thị Đạo (平心是道)
Bạng Duật Tương Trì, Ngư Ông Đắc Lợi (蚌鷸相持,漁翁得利)
Bão Tân Cứu Hỏa (抱薪救火)
Bạt Miêu Trợ Trưởng (拔苗助長)
Bất Chiến Tự Nhiên Thành (不戰自然而成)
Bất Hoạn Nhân Chi Bất Kỷ Tri (不患人之不己知)
Bất Khả Dĩ Sắc Khuynh Nhân (不可以色傾人)
Bất Nhẫn Tiểu Tiết, Tất Loạn Đại Đức (不忍小節,必亂大德)
Bất Phạ Nhất Vạn, Chỉ Phạ Vạn Nhất (不怕一萬,只怕萬一)
Bất Tuế Tiến Học (不輟進學)
Bất Vong Sơ Tâm, Phương Đắc Thủy Chung (不忘初心,方得始終)
Bát Phong Xuy Bất Động (八風吹不動)
Bế Môn Tạ Khách (閉門謝客)
Bệnh Tòng Khẩu Nhập, Họa Tòng Khẩu Xuất (病從口入,禍從口出)
Bôi Cung Xà Ảnh (杯弓蛇影)
Bôi Thủy Xa Tân (杯水車薪)
C (21)
Cầm Kỳ Thư Họa (琴棋書畫)
Cẩm Thượng Thiêm Hoa (錦上添花)
Cẩm Y Dạ Hành (錦衣夜行)
Cần Lao Vi Tiên (勤勞為先)
Cận Chu Giả Xích, Cận Mặc Giả Hắc (近朱者赤,近墨者黑)
Cận Thủy Lâu Đài Tiên Đắc Nguyệt (近水樓臺先得月)
Cao Sơn Lưu Thủy (高山流水)
Cao Sơn Ngưỡng Chỉ, Cao Hành Hành Chỉ (高山仰止,高行行止)
Cảnh Tùy Tâm Chuyển (境隨心轉)
Chí Đồng Đạo Hợp (志同道合)
Chỉ Lộc Vi Mã (指鹿為馬)
Chỉ Tang Mạ Hòe (指桑罵槐)
Chúng Ý Nan Vi (眾意難為)
Công Thành Thân Thoái (功成身退)
Cúc Cung Tận Tụy (鞠躬盡瘁)
Cực Lạc Vô Biên (極樂無邊)
Cư An Tư Nguy (居安思危)
Cư Tâm Phả Trắc (居心叵測)
Cửu Ngưu Nhất Mao (九牛一毛)
Cư Tâm Bất Chính (居心不正)
Cửu Tử Nhất Sinh (九死一生)
D (10)
Danh Chính Ngôn Thuận (名正言順)
Diệp Công Hiếu Long (葉公好龍)
Diệu Thủ Hồi Xuân (妙手回春)
Dĩ Dật Đãi Lao (以逸待勞)
Dĩ Hòa Vi Quý (以和為貴)
Dĩ Noãn Kích Thạch (以卵擊石)
Dĩ Nhược Chế Cường (以弱制強)
Dục Cầm Cố Túng (欲擒故縱)
Dục Tốc Bất Đạt (欲速不達)
Dương Gian Địa Phủ (陽間地府)
Đ (26)
Đa Hành Bất Nghĩa Tất Tự Tàn (多行不義必自斃)
Đả Thảo Kinh Xà (打草驚蛇)
Đại Công Cáo Thành (大功告成)
Đại Công Chí Thành (大公至誠)
Đại Công Vô Tư (大公無私)
Đại Đạo Chí Giản, Đại Trí Nhược Ngu, Đại Dũng Vô Hình (大道至簡,大智若愚,大勇無形)
Đại Nghĩa Diệt Thân (大義滅身)
Đại Nghĩa Thắng Thân (大義勝身)
Đại Ẩn Ư Thị (大隱於市)
Đại Trí Đại Dũng (大智大勇)
Đại Trí Nhược Ngu (大智若愚)
Đại Trí Viễn Kiến (大智遠見)
Đan Tâm Chiếu Nhật Nguyệt (丹心照日月)
Đắc Nhân Tâm Giả Đắc Thiên Hạ (得人心者得天下)
Đắc Ý Vong Hình (得意忘形)
Đãi Sự Bất Cấp (待事不急)
Đăng Cao Vọng Viễn (登高望遠)
Đăng Phong Tạo Cực (登峰造極)
Đạo Cao Long Hổ Phục, Đức Trọng Quỷ Thần Khâm (道高龍虎伏,德重鬼神欽)
Đoạn Ái Ly Dục (斷愛離欲)
Đoan Tâm Chính Ý (端心正意)
Điệu Hổ Ly Sơn (調虎離山)
Độc Vạn Quyển Thư, Hành Vạn Lý Lộ (讀萬卷書,行萬里路)
Đối Ngưu Đàn Cầm (對牛彈琴)
Đồng Sàng Dị Mộng (同床異夢)
Đức Bất Cô, Tất Hữu Lân (德不孤,必有鄰)
G (5)
Gian Nan Kiến Chân (艱難見真)
Giả Công Tế Tư (假公濟私)
Giải Giáp Quy Điền (解甲歸田)
Giang Sơn Dị Cải, Bản Tính Nan Di (江山易改,本性難移)
Giương Đông Kích Tây (揚東擊西)
H (32)
Hạ Bút Thành Văn (下筆成文)
Hải Nạp Bách Xuyên, Hữu Dung Nãi Đại (海納百川,有容乃大)
Hành Nhi Bất Đãi (行而不怠)
Hảo Cảnh Bất Thường (好景不常)
Hảo Sự Đa Ma (好事多磨)
Hậu Sinh Khả Úy (後生可畏)
Hòa Khí Sinh Tài (和氣生財)
Họa Địa Vi Lao (畫地為牢)
Họa Xà Thiêm Túc (畫蛇添足)
Học Như Nghịch Thủy Hành Chu (學如逆水行舟)
Học Nhi Bất Yếm (學而不厭)
Học Nhi Thời Tập Chi, Bất Diệc Duyệt Hồ (學而時習之,不亦說乎)
Học Vô Chỉ Cảnh (學無止境)
Họa Phúc Vô Môn, Duy Nhân Tự Triệu (禍福無門,惟人自召)
Họa Vô Đơn Chí & Phúc Vô Trùng Chí (禍不單至,福不重至)
Hồ Giả Hổ Uy (狐假虎威)
Hổ Đầu Xà Vĩ (虎頭蛇尾)
Hổ Phụ Sinh Hổ Tử (虎父生虎子)
Hồng Nhan Bạc Mệnh (紅顏薄命)
Hung Hữu Thành Trúc (胸有成竹)
Hư Trương Thanh Thế (虛張聲勢)
Hưng Vong Hữu Mệnh (興亡有命)
Hữu Bằng Tự Viễn Phương Lai (有朋自遠方來)
Hữu Chí Cánh Thành (有志竟成)
Hữu Chí Ương Thành (有志竟成)
Hữu Dũng Vô Mưu (有勇無謀)
Hữu Dung Nãi Đại (有容乃大)
Hữu Kim Vô Đức, Bất Khả Vi Nhân (有金無德,不可為人)
Hữu Nhân Hữu Quả (有因有果)
Hữu Phú Vô Cương & Hữu Đức Tất Hữu Phúc (有富無綱 & 有德必有福)
Hữu Phúc Đồng Hưởng, Hữu Nan Đồng Đương (有福同享,有難同當)
Hữu Xạ Tự Nhiên Hương (有麝自然香)
K (22)
Khắc Chu Cầu Kiếm (刻舟求劍)
Khắc Kỷ Phục Lễ (克己復禮)
Khắc Kỷ Thủ Lễ (克己守禮)
Khẩu Mật Phúc Kiếm (口蜜腹劍)
Khẩu Phật Tâm Xà (口蜜心蛇)
Khoan Dung Vi Hoài (寬容為懷)
Khởi Tử Hồi Sinh (起死回生)
Khổ Hành Vi Lộ (苦行為路)
Khổ Nhục Kế (苦肉計)
Khổ Tận Cam Lai (苦盡甘來)
Khốn Cùng Đáo Để (困窮到底)
Kỷ Sở Bất Dục, Vật Thi Ư Nhân (己所不欲,勿施於人)
Kỷ Nhân Ưu Thiên (己仁憂天)
Kiến Hiền Tư Tề Yên, Kiến Bất Hiền Nhi Nội Tự Tỉnh Dã (見賢思齊焉,見不賢而內自省也)
Kiến Nghĩa Bất Vi (見義不為)
Kiến Nghĩa Bất Vi Vô Dũng Dã (見義不為無勇也)
Kiến Thiện Tư Tề, Kiến Ác Tư Cải (見善思齊,見惡思改)
Kim Ngọc Mãn Đường (金玉滿堂)
Kim Thiền Thoát Xác (金蟬脫殼)
Kính Hoa Thủy Nguyệt (鏡花水月)
Kính Nhi Viễn Chi (敬而遠之)
Kỵ Hổ Nan Hạ (騎虎難下)
L (12)
Lạc Tỉnh Hạ Thạch (落井下石)
Lạm Vu Sung Số (濫竽充數)
Liên Hoàn Kế (連環計)
Lợi Bất Kiêm Nghĩa Phi Quân Tử (利不兼義非君子)
Long Tranh Hổ Đấu (龍爭虎鬥)
Lương Dược Khổ Khẩu (良藥苦口)
Lương Duyên Tiền Định (良緣前定)
Lương Ngôn Nhất Cú Tam Đông Noãn (良言一句三冬暖)
Lưỡng Bại Câu Thương (兩敗俱傷)
Lưỡng Toàn Kỳ Mỹ (兩全其美)
Lưu Thủy Hành Vân (流水行雲)
Long Ngâm Tại Điền (龍吟在田)
M (9)
Mã Đáo Thành Công (馬到成功)
Mạc Đãi Lão Lai Phương Học Đạo (莫待老來方學道)
Mặc Thủ Thành Quy (默守成規)
Manh Nhân Mô Tượng (盲人摸象)
Mạn Bất Kinh Tâm (慢不經心)
Mạn Thiên Quá Hải (瞞天過海)
Mệnh Lý Hữu Thời Chung Tu Hữu, Mệnh Lý Vô Thời Mạc Cưỡng Cầu (命裡有時終須有,命裡無時莫強求)
Minh Triết Bảo Thân (明哲保身)
Mưu Sự Tại Nhân, Thành Sự Tại Thiên (謀事在人,成事在天)
N (2)
Nam Vô Tửu Như Kỳ Vô Phong (男無酒如旗無風)
Nan Tòng Ý Nguyện (難從願意)
Ng (9)
Nghiêm Sư Xuất Cao Đồ (嚴師出高徒)
Ngô Nhật Tam Tỉnh Ngô Thân (吾日三省吾身)
Ngọa Tân Thường Đảm (臥薪嘗膽)
Ngọc Diện Thư Sinh (玉面書生)
Ngọc Thạch Câu Phần (玉石俱焚)
Ngôn Đa Tất Thất (言多必失)
Ngôn Hành Nhất Trí (言行一致)
Ngôn Vi Tâm Thanh (言為心聲)
Ngu Công Di Sơn (愚公移山)
Nh (45)
Nhân Bất Học Bất Tri Lý, Ngọc Bất Trác Bất Thành Khí (人不學不知理,玉不琢不成器)
Nhân Bất Khả Mạo Tướng (人不可貌相)
Nhân Bất Vi Kỷ, Thiên Tru Địa Diệt (人不為己,天誅地滅)
Nhân Chi Sơ, Tính Bản Thiện (人之初,性本善)
Nhân Lão Tâm Bất Lão (人老心不老)
Nhân Mệnh Tại Thiên (人命在天)
Nhân Nan Thập Toàn (人難十全)
Nhân Nghĩa Vi Bản (仁義為本)
Nhân Ngôn Khả Úy (人言可畏)
Nhân Sinh Tự Cổ Thùy Vô Tử (人生自古誰無死)
Nhân Sinh Vô Thường (人生無常)
Nhân Tâm Hướng Thiện (人心向善)
Nhân Tâm Nan Trắc (人心難測)
Nhân Tại Giang Hồ, Thân Bất Do Kỷ (人在江湖,身不由己)
Nhân Vô Tín Bất Lập (人無信不立)
Nhập Gia Tùy Tục (入家隨俗)
Nhất Cử Lưỡng Tiện (一舉兩便)
Nhất Kiến Chung Tình, Nhị Kiến Khuynh Tâm (一見鍾情,二見傾心)
Nhất Kiến Như Cố (一見如故)
Nhất Lao Vĩnh Dật (一勞永逸)
Nhất Tâm Phụng Đạo (一心奉道)
Nhân Tâm Như Thủy (人心如水)
Nhất Môn Lưỡng Hổ (一門兩虎)
Nhất Ngôn Cửu Đỉnh (一言九鼎)
Nhất Ngôn Hưng Bang, Nhất Ngôn Táng Bang (一言興邦,一言喪邦)
Nhất Ngôn Ký Xuất, Tứ Mã Nan Truy (一言既出,駟馬難追)
Nhất Ngôn Vi Định (一言為定)
Nhất Nhật Bất Kiến Như Tam Thu (一日不見如三秋)
Nhất Nhật Bất Học, Bách Nhật Bất Tri (一日不學,百日不知)
Nhất Nhật Bất Tác, Nhất Nhật Bất Thực (一日不作,一日不食)
Nhất Nhật Bất Tái Lai (一日不再來)
Nhất Nhật Tại Tù, Thiên Thu Tại Ngoại (一日在囚,千秋在外)
Nhất Nhật Tam Tỉnh (一日三省)
Nhất Phàm Phong Thuận (一帆風順)
Nhất Tâm Bất Loạn (一心不亂)
Nhất Tâm Cầu Học (一心求學)
Nhất Tâm Hướng Đạo (一心向道)
Nhất Tâm Hướng Thiện (一心向善)
Nhất Thất Túc Thành Thiên Cổ Hận (一失足成千古恨)
Nhất Tiễn Song Điêu (一箭雙雕)
Nhất Tiếu Giải Thiên Sầu (一笑解千愁)
Nhất Tướng Công Thành Vạn Cốt Khô (一將功成萬骨枯)
Nhất Tự Vi Sư, Bán Tự Vi Sư (一字為師,半字為師)
Nhẫn Nhất Thời, Loạn Nhất Đời (忍一時,亂一世)
Nhẫn Nhất Thời Phong Bình Lãng Tĩnh (忍一時風平浪靜)
Ni (1)
Ninh Vi Ngọc Toái, Bất Vi Ngõa Toàn (寧為玉碎,不為瓦全)
O (1)
Ôn Cố Tri Tân (溫故知新)
P (22)
Phao Chuyên Dẫn Ngọc (拋磚引玉)
Phá Kính Trùng Viên (破鏡重圓)
Phá Phủ Trầm Chu (破釜沉舟)
Phản Gián Chi Kế (反間之計)
Phản Khách Vi Chủ (反客為主)
Phong Điều Vũ Thuận (風調雨順)
Phong Hoa Tuyết Nguyệt (風花雪月)
Phong Hỏa Liên Thiên (烽火連天)
Phong Sinh Thủy Khởi (風生水起)
Phong Vân Biến Hóa (風雲變化)
Phong Vân Tế Hội (風雲際會)
Phong Vũ Đồng Chu (風雨同舟)
Phù Sinh Nhược Mộng (浮生若夢)
Phú Quý Bất Năng Dâm, Bần Tiện Bất Năng Di, Uy Vũ Bất Năng Khuất (富貴不能淫,貧賤不能移,威武不能屈)
Phú Quý Vinh Hoa (富貴榮華)
Phúc Chí Tâm Linh (福至心靈)
Phúc Duyên Tương Sinh (福緣相生)
Phúc Điền Tự Tác (福田自作)
Phúc Họa Tương Y (福禍相依)
Phúc Họa Vô Thường (福禍無常)
Phúc Trạch Miên Miên (福澤綿綿)
Phương Dĩ Loại Tụ, Vật Dĩ Quần Phân (方以類聚,物以群分)
Q (7)
Quá Hà Triệt Kiều (過河拆橋)
Quan Sơn Vạn Lý (關山萬里)
Quân Tử Chi Giao Đạm Nhược Thủy, Tiểu Nhân Chi Giao Cam Nhược Lễ (君子之交淡若水,小人之交甘若醴)
Quân Tử Thản Đãng Đãng, Tiểu Nhân Trường Thích Thích (君子坦蕩蕩,小人長戚戚)
Quốc Gia Hưng Vong, Thất Phu Hữu Trách (國家興亡,匹夫有責)
Quốc Phú Binh Cường (國富兵強)
Quốc Thái Dân An (國泰民安)
S (8)
Sát Kê Cảnh Hầu (殺雞儆猴)
Sát Thân Thành Nhân (殺身成仁)
Sấn Hỏa Đả Kiếp (趁火打劫)
Sĩ Khả Sát, Bất Khả Nhục (士可殺,不可辱)
Sinh Lão Bệnh Tử (生老病死)
Sinh Tử Hữu Mệnh, Phú Quý Tại Thiên (生死有命,富貴在天)
Sơn Cùng Thủy Tận (山窮水盡)
Sự Bất Quá Tam (事不過三)
T(118)
Tam Cố Thảo Lư (三顧草廬)
Tam Nhân Đồng Hành, Tất Hữu Ngã Sư (三人同行,必有我師)
Tam Nhân Thành Hổ (三人成虎)
Tam Tư Nhi Hậu Hành (三思而後行)
Tài Mạo Song Toàn (才貌雙全)
Tá Đao Sát Nhân (借刀殺人)
Tá Thi Hoàn Hồn (借屍還魂)
Tái Khổ Vi Cam (再苦為甘)
Tái Ông Thất Mã (塞翁失馬)
Tâm An Lý Đắc (心安理得)
Tâm An Thân An & Tâm Loạn Tắc Loạn (心安身安 & 心亂則亂)
Tâm Bình Khí Hòa (心平氣和)
Tâm Bất Tri Túc (心不知足)
Tâm Cảnh Nhất Như (心境一如)
Tâm Chính Tắc Thân An (心正則身安)
Tâm Khoát Thể Khoái, Tâm Đoản Thể Bệ (心闊體快,心短體蔽)
Tâm Phóng Tắc Loạn (心放則亂)
Tâm Sự Nan Tường (心事難詳)
Tâm Thành Tắc Linh (心誠則靈)
Tâm Tịnh Tự Nhiên Lương (心靜自然涼)
Tâm Vi Bản, Vật Vi Mạt (心為本,物為末)
Tâm Vi Hình Chi Chủ (心為形之主)
Tâm Viên Ý Mã (心猿意馬)
Tận Trung Báo Quốc (盡忠報國)
Tẩu Vi Thượng Sách (走為上策)
Tha Sơn Chi Thạch, Khả Dĩ Công Ngọc (他山之石,可以攻玉)
Thần Cơ Diệu Toán (神機妙算)
Thần Long Kiến Thủ Bất Kiến Vĩ (神龍見首不見尾)
Thần Vong Xỉ Hàn (神亡齒寒)
Thao Thao Bất Tuyệt (滔滔不絕)
Thập Diện Mai Phục (十面埋伏)
Thảo Mộc Giai Binh (草木皆兵)
Thập Niên Thụ Mộc, Bách Niên Thụ Nhân (十年樹木,百年樹人)
Thất Phu Chi Đảm (匹夫之膽)
Thất Phu Vô Tội, Hoài Bích Kỳ Tội (匹夫無罪,懷璧其罪)
Thất Thập Cổ Lai Hy (七十古來稀)
Thận Chung Như Thủy, Tắc Vô Bại Sự (慎終如始,則無敗事)
Thế Như Phá Trúc (勢如破竹)
Thanh Mai Trúc Mã (青梅竹馬)
Thả Thủy Tri Ngư, Thả Nhân Tri Tâm (放水知魚,放人知心)
Thân Bất Vô Lỗi (身不無累)
Thượng Bất Chính, Hạ Tất Loạn (上不正,下必亂)
Thượng Thiện Nhược Thủy, Tĩnh Thủy Lưu Thâm (上善若水,靜水流深)
Thuận Thủ Khiên Dương (順手牽羊)
Thuận Thiên Giả Tồn, Nghịch Thiên Giả Vong (順天者存,逆天者亡)
Thừa Phong Phá Lãng (乘風破浪)
Thừa Trường Phong Phá Vạn Lý Lãng (乘長風破萬里浪)
Thương Hải Tang Điền (滄海桑田)
Thủ Chu Đãi Thố (守株待兔)
Thủy Chí Thanh Tắc Vô Ngư, Nhân Chí Sát Tắc Vô Đồ (水至清則無魚,人至察則無徒)
Thủy Chung Như Nhất (始終如一)
Thủy Hữu Nguyên, Mộc Hữu Bản (水有源,木有本)
Thủy Lạc Thạch Xuất (水落石出)
Thâm Tàng Bất Lộ (深藏不露)
Thiên Biến Vạn Hóa (千變萬化)
Thiên Cơ Bất Khả Lậu (天機不可漏)
Thiên Đạo Thù Cần (天道酬勤)
Thiên Hạ Vô Nan Sự, Chỉ Phạ Hữu Tâm Nhân (天下無難事,只怕有心人)
Thiên Kinh Địa Nghĩa (天經地義)
Thiên Lý Chi Hành, Thủy Ư Túc Hạ (千里之行,始於足下)
Thiên Ngoại Hữu Thiên, Nhân Ngoại Hữu Nhân (天外有天,人外有人)
Thiên Thời Địa Lợi Nhân Hòa (天時地利人和)
Thiên Trường Địa Cửu (天長地久)
Thiên Võng Khôi Khôi, Sơ Nhi Bất Lậu (天網恢恢,疏而不漏)
Thiện Hữu Thiện Báo, Ác Hữu Ác Báo (善有善報,惡有惡報)
Thiện Niệm Trường Tồn (善念長存)
Thiểu Dục Tri Túc (少欲知足)
Thương Hải Nhất Túc (滄海一粟)
Tiền Đồ Vô Lượng (前途無量)
Tiền Sự Bất Vong, Hậu Sự Chi Sư (前事不忘,後事之師)
Tiểu Ẩn Lăng Tẩu, Đại Ẩn Triều Thị (小隱於林,大隱於市)
Tiểu Nhân Nan Dưỡng (小人難養)
Tiểu Thử Bất Nhậm Đại Dụng (小器不任大用)
Tiên Học Lễ, Hậu Học Văn (先學禮,後學文)
Tiên Ưu Hậu Lạc (先憂後樂)
Tinh Thành Sở Chí, Kim Thạch Vi Khai (精誠所至,金石為開)
Tích Thiện Chi Gia Tất Hữu Dư Khánh (積善之家,必有餘慶)
Tiếu Lý Tàng Đao (笑裡藏刀)
Tịch Mịch Vô Nhân (寂寞無人)
Tỉnh Để Chi Oa (井底之蛙)
Tọa Sơn Quan Hổ Đấu (坐山觀虎鬥)
Tọa Tỉnh Quan Thiên (坐井觀天)
Tòng Thiện Như Đăng, Tòng Ác Như Băng (從善如登,從惡如崩)
Tòng Tâm Sở Dục Bất Du Củ (從心所欲不逾矩)
Tông Miếu Xã Tắc (宗廟社稷)
Tùy Cơ Ứng Biến (隨機應變)
Tùy Phong Chuyển Thế (隨風轉勢)
Tôn Sư Trọng Đạo (尊師重道)
Trầm Tư Mặc Tưởng (沉思默想)
Tri Giả Bất Ngôn, Ngôn Giả Bất Tri (知者不言,言者不知)
Tri Hành Hợp Nhất (知行合一)
Tri Kỷ Tri Bỉ, Bách Chiến Bách Thắng (知己知彼,百戰百勝)
Tri Túc Thường Lạc (知足常樂)
Triêu Tam Mộ Tứ (朝三暮四)
Trí Giả Nhạo Thủy, Nhân Giả Nhạo Sơn (智者樂水,仁者樂山)
Trọng Nghĩa Khinh Tài (重義輕財)
Trung Ngôn Nghịch Nhĩ (忠言逆耳)
Trường Phong Phá Lãng (長風破浪)
Túc Bất Ngôn, Hợp Bất Thoại (宿不言,合不語)
Túc Trí Đa Mưu (足智多謀)
Túy Ông Chi Ý Bất Tại Tửu (醉翁之意不在酒)
Tu Nhân Tích Đức (修身積德)
Tu Thân Tề Gia Trị Quốc Bình Thiên Hạ (修身齊家治國平天下)
Tuyết Thượng Gia Sương (雪上加霜)
Tuyết Trung Tống Thán (雪中送炭)
Tuyệt Lộ Phùng Sinh (絕路逢生)
Tứ Hải Giai Huynh Đệ (四海皆兄弟)
Tứ Lượng Bạt Thiên Cân (四兩拔千斤)
Tự Do Tự Tại (自由自在)
Tự Khiêm Giả Tôn (自謙者尊)
Tự Lập Vi Nhân (自立為人)
Tự Lực Cánh Sinh (自力更生)
Tự Thắng Giả Cường (自勝者強)
Tự Tri Giả Minh (自知者明)
Tự Tương Mâu Thuẫn (自相矛盾)
Tương Kế Tựu Kế (將計就計)
Tương Lai Khả Kỳ (將來可期)
Tướng Do Tâm Sinh (相由心生)
V (11)
Vạn Sự Khởi Đầu Nan (萬事起頭難)
Văn Dĩ Tải Đạo, Thi Dĩ Ngôn Chí (文以載道,詩以言志)
Văn Võ Song Toàn (文武雙全)
Vật Cực Tắc Phản (物極則反)
Vị Tuy Bất Năng, Chí Ưng Bất Yếm (味雖不能,志應不厭)
Vô Dục Tắc Cương (無欲則剛)
Vô Ngã Vô Ưu (無我無憂)
Vô Trung Sinh Hữu (無中生有)
Vong Dương Bổ Lao (亡羊補牢)
Vọng Dương Hưng Thán (望洋興嘆)
Vũ Quá Thiên Thanh (雨過天青)
X (2)
Xả Sinh Thủ Nghĩa (捨生取義)
Xảo Ngôn Lệnh Sắc (巧言令色)
---
Lời giới thiệu:
Thành ngữ Hán Việt là kết tinh của kinh nghiệm sống, tư tưởng và ngôn ngữ được chắt lọc qua nhiều thế kỷ. Tuy ngắn gọn về hình thức, mỗi thành ngữ lại hàm chứa một tầng nghĩa sâu xa, đôi khi không dễ tiếp cận với người đọc ngày nay.
Tuyển tập này gồm 400 thành ngữ Hán Việt, được diễn dịch sang thơ lục bát với mục đích làm sáng nghĩa, giữ thần thái nguyên bản và giúp người đọc dễ cảm, dễ nhớ. Các thành ngữ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái để tiện tra cứu và tham khảo.
Đây không phải là sự giảng giải giáo điều, mà là một cách chuyển nghĩa bằng thi ca, mong góp phần nối nhịp giữa ngôn ngữ cổ và cảm thức đương đại.
400 Thành Ngữ Hán Việt
Diễn Dịch Sang Thơ
A
- Ác Dục Nan Phòng (惡欲難防)
Lòng tham khởi tựa lửa ngầm
Khó ngăn ác dục gieo mầm khổ đau
- Ác Ngữ Tổn Nhân (惡語損人)
Lời hung dễ khiến người đau
Nặng hơn dao sắc cứa vào tim ai
- Ái Nhân Nhi Nhân Ái (愛人而人愛)
Yêu người thì được người yêu
Cho đi nhận lại là điều hiển nhiên
- Ám Độ Trần Thương (暗渡陳倉)
Đi vòng che mắt đối phương
Ngấm ngầm phục kích tìm đường tấn công
- An Bần Lạc Đạo (安貧樂道)
Dù nghèo vẫn sống an nhiên
Vui cùng đạo lý chẳng phiền lòng chi
- An Bần Thủ Phận (安貧守分)
Thanh bần vẫn giữ căn nguyên
An phần thủ phận, chẳng phiền lợi danh
B
- Bách Chiến Bách Thắng (百戰百勝)
Trăm phen trận mạc đương đầu
Trăm lần chiến thắng, phải đâu thua hàng
- Bách Chiết Bất Khuất (百折不屈)
Trăm phen gãy đổ chẳng sờn
Vững lòng bước tiếp, chẳng nhường gió sương
- Bách Luyện Thành Cương (百煉成鋼)
Trăm lần thử lửa chẳng lay
Gan vàng, chí sắt vững thay giữa đời
- Bách Nhân Bách Tính (百人百姓)
Trăm người trăm tính muôn phương
Muôn lòng muôn nết, khó lường thế gian
- Bách Niên Hảo Hợp (百年好合)
Trăm năm hòa hợp duyên tình
Nguyệt hoa soi tỏ, phúc minh muôn đời
- Bách Phát Bách Trúng (百發百中)
Trăm lần chính xác trăm lần
Tên bay trúng đích, chẳng phân sai dời
- Bách Thiện Hiếu Vi Tiên (百善孝為先)
Trăm điều tốt giữa nhân gian
Hiếu ân giữ trọn mới an đạo người
- Bách Văn Bất Như Nhất Kiến (百聞不如一見)
Trăm lời đồn đãi sánh đâu
Một lần mắt thấy rõ màu thực hư
- Bách Vị Nhân Sinh, Tùy Tâm Sở Dục (百味人生,隨心所欲)
Trăm mùi trần thế nổi trôi
Tùy tâm mà nếm đủ mùi nhân sinh
- Bạch Đầu Giai Lão (白頭偕老)
Đời người sống đến bạc đầu
Phong trần từng trải, thâm sâu đúc thành
- Bán Đồ Nhi Phế (半途而廢)
Tựu thành chẳng cố hết lòng
Nửa đường bỏ dở, tiếc công trước giờ
- Bần Nhi Lạc, Bần Nhi Vô Oán (貧而樂,貧而無怨)
Nghèo mà tâm trí an vui
Không hề oán trách ai xui cảnh nghèo
- Bát Diện Linh Lung (八面玲瓏)
Khéo sao tám mặt sáng trong
Lời hay ý đẹp, vẹn lòng mọi nơi
- Bất Khả Tư Nghị (不可思議)
Không thể nghĩ, chẳng thể bàn
Diệu thường vượt lý, tâm an nhiệm mầu
- Bình Tâm Tĩnh Khí (平心靜氣)
Tĩnh tâm soi thấu nguồn mê
Điều hòa khí tức nẻo về đạo uyên
- Bình Tâm Thị Đạo (平心是道)
Giữ niềm thanh tịnh trong lòng
Con đường tu chính tự thông tỏ dần
- Bạng Duật Tương Trì, Ngư Ông Đắc Lợi (蚌鷸相持,漁翁得利)
Trai cò giành giật chẳng thôi
Ngư ông thả lưới, được mồi cả hai
- Bão Tân Cứu Hỏa (抱薪救火)
Ôm bao củi mục cứu lò
Càng toan dập lửa, càng cho lửa bùng
- Bạt Miêu Trợ Trưởng (拔苗助長)
Kéo mầm giúp lớn cho nhanh
Trái quy luật sống, gốc đành héo khô
- Bất Chiến Tự Nhiên Thành (不戰自然而成)
Không cần giao chiến phân nhau
Uy danh đã đủ khiến bao kẻ chùn
- Bất Hoạn Nhân Chi Bất Kỷ Tri (不患人之不己知)
Chớ lo người chẳng hiểu mình
Tự tu rèn chí, lặng thinh mà làm
- Bất Khả Dĩ Sắc Khuynh Nhân (不可以色傾人)
Chớ đem nhan sắc dụ người
Chân tâm mới đáng giữa đời tôn nghiêm
- Bất Nhẫn Tiểu Tiết, Tất Loạn Đại Đức (不忍小節,必亂大德)
Không kiên nhẫn chuyện nhỏ nhoi
Thực hành đại sự khó đòi thành công
- Bất Phạ Nhất Vạn, Chỉ Phạ Vạn Nhất (不怕一萬,只怕萬一)
Không e nghìn chuyện đến thường
Chỉ e một thoáng tai ương kéo về
- Bất Tuế Tiến Học (不輟進學)
Không chăm học hỏi, trau dồi
Dặm dài kiến thức khó hồi đi xa
- Bất Vong Sơ Tâm, Phương Đắc Thủy Chung (不忘初心,方得始終)
Đừng quên ý nguyện ban đầu
Thủy chung gìn giữ về sau vẹn tròn
- Bát Phong Xuy Bất Động (八風吹不動)
Gió đời tạp niệm cuồng vây
Kiên trinh giữ vững, chẳng lay được lòng
- Bế Môn Tạ Khách (閉門謝客)
Cài then chẳng tiếp khách vào
Giữ lòng thanh tịnh, mặc bao gió đời
- Bệnh Tòng Khẩu Nhập, Họa Tòng Khẩu Xuất (病從口入,禍從口出)
Ăn tham bệnh tật vào thân
Lời buông chẳng giữ, muôn phần họa gieo
- Bôi Cung Xà Ảnh (杯弓蛇影)
Bóng cung chén rượu nghiêng soi
Giật mình tưởng rắn, nghi người hại ta
- Bôi Thủy Xa Tân (杯水車薪)
Nước ly đem dập lửa to
Việc sơ còn kém, khó lo việc đời
C
- Cầm Kỳ Thư Họa (琴棋書畫)
Đàn vang, trí tuệ thâm sâu
Bút hoa, tranh vẽ, một bầu thanh quang
- Cẩm Thượng Thiêm Hoa (錦上添花)
Gấm lành điểm sắc hoa tươi
Việc hay tô đẹp, đẹp người thêm duyên
- Cẩm Y Dạ Hành (錦衣夜行)
Cẩm y lặng bước đêm dài
Vinh hoa khuất bóng, chẳng ai tỏ tường
- Cần Lao Vi Tiên (勤勞為先)
Dốc lòng làm việc siêng năng
Điều tiên quyết ấy phải hằng khắc ghi
- Cận Chu Giả Xích, Cận Mặc Giả Hắc (近朱者赤,近墨者黑)
Gần son, sắc diện đỏ tươi
Gần nơi tối mực, sắc người sạm đen
- Cận Thủy Lâu Đài Tiên Đắc Nguyệt (近水樓臺先得月)
Lâu đài ven nước trăng soi
Người gần duyên thuận, thảnh thơi hưởng phần
- Cao Sơn Lưu Thủy (高山流水)
Núi cao sông rộng gặp nhau
Tri âm tri kỷ tâm đầu hàn huyên
- Cao Sơn Ngưỡng Chỉ, Cao Hành Hành Chỉ (高山仰止,高行行止)
(2 câu)
Núi cao dõi mắt nhìn lên
Đường cao dấn bước, gương hiền noi theo
(4 câu)
Núi cao ngước mắt trông vời
Đức dày soi rạng muôn đời hiển vinh
Đường cao dấn bước đăng trình
Dẫu không tới đích, trọn tình hướng quang
- Cảnh Tùy Tâm Chuyển (境隨心轉)
Tâm an thì cảnh cũng an
Sắc không chuyển đổi theo làn ý ta
Tâm nghiêng bóng ngã sai đà
Muôn phương cảnh giới lệch xa nguyên hình
- Chí Đồng Đạo Hợp (志同道合)
Chí đồng kết nghĩa một nhà
Đạo chung dẫn bước đường xa vững bền
- Chỉ Lộc Vi Mã (指鹿為馬)
Chỉ hươu bảo ngựa ngang xương
Đổi đen thành trắng, tỏ tường dối gian
- Chỉ Tang Mạ Hòe (指桑罵槐)
Chỉ dâu mà mắng cây hòe
Lời quanh ý quẩn, khó nghe hẳn rồi
- Chúng Ý Nan Vi (眾意難為)
Mỗi người một ý khó thay
Làm sao thoả mãn đủ đầy lòng nhân
- Công Thành Thân Thoái (功成身退)
Dừng chân khi đã công thành
Lui về giữ trọn thân danh nhẹ nhàng
- Cúc Cung Tận Tụy (鞠躬盡瘁)
Cúi mình tận hiến chẳng rời
Một lòng phụng sự, trọn đời trung kiên
Dẫu cho sức kiệt, thân nghiêng
Tấm lòng son sắt vẫn nguyên vẹn bày
- Cực Lạc Vô Biên (極樂無邊)
Niềm vui bát ngát trời cao
An nhiên bất tận, dạt dào ánh xuân
- Cư An Tư Nguy (居安思危)
An lành tính cảnh nguy nan
Phòng điều bất trắc muôn phần ghé qua
- Cư Tâm Phả Trắc (居心叵測)
Dối gian che giấu trong lòng
Làm sao đoán thấu, dự phòng nguy nan
- Cư Tâm Bất Chính (居心不正)
Lòng người lệch lạc gian tà
Thân gieo nghiệp dữ, khó mà yên thân
- Cửu Ngưu Nhất Mao (九牛一毛)
Chín trâu rụng một sợi lông
Việc không đáng kể giữ lòng mà chi
- Cửu Tử Nhất Sinh (九死一生)
Chín phần chết chóc hiểm nguy
Một phần sót lại, thoát khi hiểm nghèo
D
- Danh Chính Ngôn Thuận (名正言順)
Phận danh chính đáng, vững bền
Ngôn từ thuận lý, việc nên rõ ràng
- Diệp Công Hiếu Long (葉公好龍)
Miệng yêu bóng dáng rồng thiêng
Gặp điều chân thật, chân liền lánh xa
- Diệu Thủ Hồi Xuân (妙手回春)
Bàn tay thần diệu chữa lành
Như xuân tươi trẻ hồi sinh trở về
- Dĩ Dật Đãi Lao (以逸待勞)
Lấy nhàn chọi với hao mòn
Ung dung chờ cuộc, đâu còn địch chi
- Dĩ Hòa Vi Quý (以和為貴)
Nhún nhường, hòa thuận làm đầu
Là điều cao quý gọi nhau thực hành
- Dĩ Noãn Kích Thạch (以卵擊石)
Trứng non đem chọi đá dày
Tài không lượng sức, thương thay phận người
- Dĩ Nhược Chế Cường (以弱制強)
Lâm vào thế yếu, dụng phương
Lấy mềm thắng cứng, tìm đường giải vây
- Dục Cầm Cố Túng (欲擒故縱)
Trói người cho đặng, thả rông
Chờ phen sơ suất, ta còng vào tay
- Dục Tốc Bất Đạt (欲速不達)
Vội vàng quá mức thường khi
Chỉ làm hư việc ta hy vọng làm
- Dương Gian Địa Phủ (陽間地府)
Trần đời gặp cảnh khổ đau
Khác nào thất thế rơi vào âm ty
Đ
- Đa Hành Bất Nghĩa Tất Tự Tàn (多行不義必自斃)
Nhiều điều bất nghĩa gây ra
Suy tàn chuốc lấy, khó mà thoát phen
- Đả Thảo Kinh Xà (打草驚蛇)
Khua lùm, rắn động lộ ra
Làm không kín đáo, khó mà giữ thân
- Đại Công Cáo Thành (大功告成)
Công to sự nghiệp giờ thành
Cơ đồ vững chãi, rạng danh muôn đời
- Đại Công Chí Thành (大公至誠)
Việc to chí quyết mới thành
Một lòng tận ý, công danh rạng ngời
- Đại Công Vô Tư (大公無私)
Vì công chẳng chút riêng tư
Lòng đầy chính trực, sáng như trăng rằm
- Đại Đạo Chí Giản, Đại Trí Nhược Ngu, Đại Dũng Vô Hình (大道至簡,大智若愚,大勇無形)
Đạo cao thường giản dị thôi
Trí nhân quảng đại hóa người ngu ngơ
Người uy dũng lớn ai ngờ
Chẳng hề kiêu ngạo, chẳng phô trương mình
- Đại Nghĩa Diệt Thân (大義滅身)
Vì điều nghĩa lớn mà đi
Thân này dẫu mất, còn gì ngại đâu
- Đại Nghĩa Thắng Thân (大義勝身)
Nghĩa cao rọi sáng muôn nơi
Thân riêng gác lại, vì đời bền lâu
- Đại Ẩn Ư Thị (大隱於市)
Đại nhân tĩnh tọa phố đời
Giữa dòng huyên náo vẫn cười vô ưu
- Đại Trí Đại Dũng (大智大勇)
Trí cao, dũng lớn song hành
Anh hùng, minh triết xứng danh phận người
- Đại Trí Nhược Ngu (大智若愚)
Trí sâu mà tỏ như ngây
Ẩn trong giản mạo, trọn đầy minh tâm
- Đại Trí Viễn Kiến (大智遠見)
Trí cao thấu suốt muôn phương
Tầm nhìn rộng mở, dẫn đường mai sau
- Đan Tâm Chiếu Nhật Nguyệt (丹心照日月)
Tấm lòng son sắt chẳng phai
Soi cùng nhật nguyệt đêm ngày sáng trong
Giữ tròn đạo nghĩa một lòng
Dẫu qua mấy độ bão giông vẫn bền
- Đắc Nhân Tâm Giả Đắc Thiên Hạ (得人心者得天下)
Được lòng muôn kẻ gần xa
Nhà nhà nể phục, chan hòa niềm tin
Lòng dân như nước dâng lên
Thuận theo dòng chảy, vững bền giang san
- Đắc Ý Vong Hình (得意忘形)
Đắc ý dễ lãng quên thân
Mải vui chẳng biết phong trần đến khi
- Đãi Sự Bất Cấp (待事不急)
Việc đời chậm trễ lỡ duyên
Cơ may thoáng chốc đã liền trôi xa
- Đăng Cao Vọng Viễn (登高望遠)
Lên cao mới thấy xa xôi
Trông ra bốn phía, mở rồi đại quan
- Đăng Phong Tạo Cực (登峰造極)
Qua bao khổ luyện kiên trung
Uyên thâm đạt tới tột cùng đỉnh cao
- Đạo Cao Long Hổ Phục, Đức Trọng Quỷ Thần Khâm (道高龍虎伏,德重鬼神欽)
Đạo cao rồng hổ cúi đầu
Đức dày thần quỷ cũng mau khâm thờ
- Đoạn Ái Ly Dục (斷愛離欲)
Loại trừ tham ái, dục lòng
Tâm an trí tịnh mới mong tu thiền
- Đoan Tâm Chính Ý (端心正意)
Giữ tâm ngay thẳng vững bền
Ý trong chính trực, chẳng quên đạo hiền
- Điệu Hổ Ly Sơn (調虎離山)
Dụ hùm rời núi hiểm cao
Ra nơi đồng vắng, dễ vào thế công
- Độc Vạn Quyển Thư, Hành Vạn Lý Lộ (讀萬卷書,行萬里路)
Đọc muôn sách vở tinh tường
Đi muôn dặm bước, mở đường công danh
- Đối Ngưu Đàn Cầm (對牛彈琴)
Đàn gieo lạc giữa tai trâu
Lời hay gió thoảng qua đầu, uổng công
- Đồng Sàng Dị Mộng (同床異夢)
Chung giường lối mộng chẳng chung
Gần nhau khó đặng, sống cùng khó nên
- Đức Bất Cô, Tất Hữu Lân (德不孤,必有鄰)
Đức cao chẳng ngại đơn thân
Bạn hiền tự hội, đâu cần tìm xa
G
- Gian Nan Kiến Chân (艱難見真)
Lâm hồi gian khó mới hay
Lòng người chân thật chứa đầy yêu thương
Gian nan mới biết lòng người
Chân tình bày tỏ giữa đời chông gai
- Giả Công Tế Tư (假公濟私)
Mượn công để tính việc tư
Lợi riêng che đậy, dối lừa thế gian
- Giải Giáp Quy Điền (解甲歸田)
Xa rời binh giáp núi sông
Về quê ẩn dật trăng trong, gió hiền
- GGiang Sơn Dị Cải, Bản Tính Nan Di (江山易改,本性難移)
Núi sông đổi khác muôn đời
Bản tâm khó đổi, khó rời nết xưa
- Giương Đông Kích Tây (揚東擊西)
Giương đông giả trận phô bày
Kỳ binh kín lối, ngõ tây xông vào
Hư hư thực thực mưu cao
Che đầu đánh nẻo, thế nào cũng thông
H
- Hạ Bút Thành Văn (下筆成文)
Buông ngòi bút, ý tuôn tràn
Văn chương sáng tỏ tựa ngàn tinh quang
- Hải Nạp Bách Xuyên, Hữu Dung Nãi Đại (海納百川,有容乃大)
Trăm sông đổ biển trôi dòng
Sẽ nên toàn vẹn, mênh mông đường đời
- Hành Nhi Bất Đãi (行而不怠)
Việc hay thì sớm làm ngay
Chớ mong trì hoãn mà ngày lỡ qua
- Hảo Cảnh Bất Thường (好景不常)
Cảnh đời tươi đẹp chóng qua
Như hoa sớm nở, chiều tà úa phai
- Hảo Sự Đa Ma (好事多磨)
Việc lành dễ gặp éo le
Ngỡ đâu thuận cảnh lại về trái ngang
- Hậu Sinh Khả Úy (後生可畏)
Khả năng lớp trẻ đến sau
Vượt trên học lực lớp đầu uyên thâm
Hậu sinh tài trí vươn cao
Đáng cho người trước cúi chào nể nang
Tre già măng mọc vững vàng
Mai sau phát triển, mở mang cơ đồ
- Hòa Khí Sinh Tài (和氣生財)
Thuận hòa, vui vẻ giữ gìn
Lộc tài nảy nở hiển nhiên theo về
- Họa Địa Vi Lao (畫地為牢)
Vẽ vòng đất khóa chân mình
Tự mang xiềng ảo, tự sinh ngục đời
- Họa Xà Thiêm Túc (畫蛇添足)
Vẽ rồng vẽ rắn mà chi
Bày trò thêm thắt, có gì hay đâu
- Học Như Nghịch Thủy Hành Chu (學如逆水行舟)
Học như chèo ngược dòng sâu
Ngừng tay chốc lát, thuyền sầu lùi xa
- Học Nhi Bất Yếm (學而不厭)
Học hành càng lúc càng say
Trau dồi kiến thức chẳng ngày chán chê
- Học Nhi Thời Tập Chi, Bất Diệc Duyệt Hồ (學而時習之,不亦說乎)
Học rồi tập luyện chẳng ngơi
Niềm vui trí tuệ sáng ngời lòng ta
- Học Vô Chỉ Cảnh (學無止境)
Học không bờ bến lằn ranh
Đường xa cứ bước, chớ đành dừng chân
- Họa Phúc Vô Môn, Duy Nhân Tự Triệu (禍福無門,惟人自召)
Họa và phúc chẳng tự vào
Do người gọi đến, phải đâu tình cờ
- Họa Vô Đơn Chí & Phúc Vô Trùng Chí (禍不單至,福不重至)
Họa không đến một mình đâu
Thường khi lớp lớp gieo sầu thế nhân
Phúc đâu mấy lượt ghé gần
Thường khi thưa thớt gieo chân phúc lành
- Hồ Giả Hổ Uy (狐假虎威)
Thân hùm, cáo mượn giương oai
Hèn tâm cậy thế, thực tài bằng không
- Hổ Đầu Xà Vĩ (虎頭蛇尾)
Đầu như hổ mạnh gầm vang
Cuối như đuôi rắn tắt ngang dần dần
- Hổ Phụ Sinh Hổ Tử (虎父生虎子)
(Khí phách)
Cha hùng chí lớn vang xa
Con mang khí phách, nết nhà chẳng phai
(Gia phong)
Cha hùng để tiếng non sông
Con theo chí lớn, giữ dòng nết xưa
- Hồng Nhan Bạc Mệnh (紅顏薄命)
Má hồng kiếp mỏng truân chuyên
Đẹp mà bạc số, lệ phiền còn rơi
- Hung Hữu Thành Trúc (胸有成竹)
Trong tâm đã hiện hình tre
Ung dung hạ bút, nét về tự nhiên
- Hư Trương Thanh Thế (虛張聲勢)
Khua chiêng gióng trống ầm ì
Trong thì rỗng tuếch, chẳng chi bận lòng
- Hưng Vong Hữu Mệnh (興亡有命)
Thịnh hưng đều có số phần
Suy vong cũng thế đã phân định rồi
- Hữu Bằng Tự Viễn Phương Lai (有朋自遠方來)
Bạn hiền từ chốn xa xôi
Gặp nhau vui thú, tình đời sáng trong
- Hữu Chí Cánh Thành (有志竟成)
Ai người có chí bền lòng
Việc chi cũng sẽ thành công đến hồi
- Hữu Chí Ương Thành (有志竟成)
Chí bền như núi chẳng lay
Gian nan mấy bước cũng ngày nên công
- Hữu Dũng Vô Mưu (有勇無謀)
Có gan mà thiếu mưu cơ
Như người cầm kiếm chẳng ngờ phía sau
- Hữu Dung Nãi Đại (有容乃大)
Bao dung có được trong lòng
Mới nên vĩ đại, mới mong thành người
- Hữu Kim Vô Đức, Bất Khả Vi Nhân (有金無德,不可為人)
Có tiền mà thiếu đức lành
Khó nên nhân cách giữa danh lợi đời
- Hữu Nhân Hữu Quả (有因有果)
Có nhân ắt có quả thôi
Ác lành báo ứng đến hồi ai hay
- Hữu Phú Vô Cương & Hữu Đức Tất Hữu Phúc (有富無綱 & 有德必有福)
Giàu mà thiếu đức khó bền
Hễ mà có đức tất nên sang giàu
- Hữu Phúc Đồng Hưởng, Hữu Nan Đồng Đương (有福同享,有難同當)
Phúc lành chung hưởng một lòng
Gian nguy cùng gánh, chẳng mong đổi dời
- Hữu Xạ Tự Nhiên Hương (有麝自然香)
Có tài tự tỏa sáng ngay
Hương thơm lan khắp trong ngoài ngõ xa
K
- Khắc Chu Cầu Kiếm (刻舟求劍)
Khắc thuyền tìm kiếm giữa sông
Thuyền trôi nước chảy, uổng công tay dò
Thế thời đổi khác chẳng lo
Ôm điều cố chấp, lỡ đò mà thôi
- Khắc Kỷ Phục Lễ (克己復禮)
Nén lòng bỏ ý riêng tư
Theo điều phải lẽ mà trừ tham sân
- Khắc Kỷ Thủ Lễ (克己守禮)
Tu tâm gọt giũa mỗi ngày
Lễ nghi gìn giữ, chẳng sai phạm điều
- Khẩu Mật Phúc Kiếm (口蜜腹劍)
Ngọt ngào cửa miệng đầu môi
Trong lòng giấu kiếm, hại người chẳng hay
- Khẩu Phật Tâm Xà (口蜜心蛇)
Miệng thì Phật pháp ngọt ngào
Lòng như rắn rết làm đau lòng người
- Khoan Dung Vi Hoài (寬容為懷)
Lòng người rộng tựa biển khơi
Ôm muôn sóng cả, vẫn cười vị tha
- Khởi Tử Hồi Sinh (起死回生)
Tận cùng cái chết chưa cùng
Hồi sinh lại mở đường trung đạo này
- Khổ Hành Vi Lộ (苦行為路)
Gian nan chẳng ngại phong trần
Khổ công rồi sẽ một lần khai thông
- Khổ Nhục Kế (苦肉計)
Nuốt sâu miếng nhục vào thân
Chờ thời cơ chín, bất thần ra chiêu
- Khổ Tận Cam Lai (苦盡甘來)
Qua thời cùng khổ, thương đau
Đến hồi trái ngọt theo nhau bước về
- Khốn Cùng Đáo Để (困窮到底)
Bước đường cùng khốn rối bề
Mọi điều hiển hiện chẳng che giấu gì
- Kỷ Sở Bất Dục, Vật Thi Ư Nhân (己所不欲,勿施於人)
Điều mình chẳng muốn vào thân
Chớ bao giờ tính một lần trao ai
- Kỷ Nhân Ưu Thiên (己仁憂天)
Lo xa, nghĩ chuyện viển vông
Chưa nguy đã sợ, cõi lòng bất an
- Kiến Hiền Tư Tề Yên, Kiến Bất Hiền Nhi Nội Tự Tỉnh Dã (見賢思齊焉,見不賢而內自省也)
Thấy hiền, gắng học cho bằng
Thấy không hiền đức thì năng sửa mình
- Kiến Nghĩa Bất Vi (見義不為)
Thấy điều nghĩa chẳng ra tay
Mai kia hoạn nạn mới hay muộn màng
- Kiến Nghĩa Bất Vi Vô Dũng Dã (見義不為無勇也)
Thấy điều nghĩa chớ quay đầu
Không ra tay giúp, dũng đâu xứng tầm
- Kiến Thiện Tư Tề, Kiến Ác Tư Cải (見善思齊,見惡思改)
Thấy điều thiện hãy vun bồi
Gặp điều sai quấy sửa thôi cho lành
- Kim Ngọc Mãn Đường (金玉滿堂)
Phú vinh vàng ngọc đầy nhà
Chan hòa phúc lộc nở hoa vẹn tròn
- Kim Thiền Thoát Xác (金蟬脫殼)
Ve vàng bỏ vỏ thoát thân
Giả hình đánh lạc, diệu thần rời xa
- Kính Hoa Thủy Nguyệt (鏡花水月)
Hoa trong gương, trăng dưới sông
Muôn hình hư ảo vì không thể gần
- Kính Nhi Viễn Chi (敬而遠之)
Kính thì vẫn kính người ta
Nhưng đừng gần gũi kẻ mà khó dung
- Kỵ Hổ Nan Hạ (騎虎難下)
Cưỡi lưng hổ dữ hiểm nguy
Tiến lui khó đặng, xuống đi khó lòng
L
- Lạc Tỉnh Hạ Thạch (落井下石)
Thấy người ngã giếng chẳng tha
Kẻ gieo thêm đá, ắt là gặt đau
- Lạm Vu Sung Số (濫竽充數)
Kèn vu chẳng biết cũng vào
Lẫn trong người giỏi, cốt sao đủ phần
- Liên Hoàn Kế (連環計)
Trước sau kế nối thành dây
Một mưu chưa đạt, mưu này nối theo
- Lợi Bất Kiêm Nghĩa Phi Quân Tử (利不兼義非君子)
Lợi và nghĩa phải đi cùng
Bằng không quân tử quyết không dự phần
- Long Tranh Hổ Đấu (龍爭虎鬥)
Anh hùng kịch liệt tranh đua
Trường đời phân định, thắng thua chẳng sờn
- Lương Dược Khổ Khẩu (良藥苦口)
Thuốc hay đắng miệng mà nên
Chữa bao tật bệnh, vững bền sức thân
- Lương Duyên Tiền Định (良緣前定)
Duyên lành đã định sẵn rồi
Trải qua muôn kiếp luân hồi chẳng phai
- Lương Ngôn Nhất Cú Tam Đông Noãn (良言一句三冬暖)
Một lời tử tế thốt ra
Ấm lòng người nhận suốt ba đông dài
- Lưỡng Bại Câu Thương (兩敗俱傷)
Hai bên tranh chấp chẳng hơn
Cùng mang thương tích, đâu còn thắng thua
- Lưỡng Toàn Kỳ Mỹ (兩全其美)
Làm sao tình nghĩa đôi đàng
Luôn gìn trọn vẹn, lại mang phúc lành
- Lưu Thủy Hành Vân (流水行雲)
Nước trôi trầm mặc không lời
Mây theo gió lướt, thảnh thơi giữa dòng
- Long Ngâm Tại Điền (龍吟在田)
Rồng thiêng ẩn giữa ruộng đồng
Tài cao chưa gặp, chờ mong vận trời
M
- Mã Đáo Thành Công (馬到成功)
Ngựa về báo việc đã thành
Đường xa hanh thuận, vận lành nở hoa
- Mạc Đãi Lão Lai Phương Học Đạo (莫待老來方學道)
Đừng chờ khi tuổi đã cao
Mới theo học đạo, tiêu hao phần đời
- Mặc Thủ Thành Quy (默守成規)
Giữ nguyên khuôn phép xưa dành
Mặc cho nhân thế xoay quanh đổi dời
- Manh Nhân Mô Tượng (盲人摸象)
Kẻ mù sờ tượng qua loa
Ngỡ mình thấy trọn, hóa ra chưa tường
Mỗi người chấp nhặt một phương
Cãi nhau rốt cuộc chẳng lường toàn chân
- Mạn Bất Kinh Tâm (慢不經心)
Sóng kiêu chẳng động lòng thuyền
Tâm như trăng sáng bình yên giữa đời
- Mạn Thiên Quá Hải (瞞天過海)
Màn trời che mắt đối phương
Qua sông vượt biển, tìm đường tiến quân
- Mệnh Lý Hữu Thời Chung Tu Hữu, Mệnh Lý Vô Thời Mạc Cưỡng Cầu (命裡有時終須有,命裡無時莫強求)
Hữu thời vận mệnh nên duyên
Vô thời cố ép chỉ phiền thêm thôi
- Minh Triết Bảo Thân (明哲保身)
Khôn ngoan giữ vững thân yên
Sáng lòng trí tuệ, vẹn nguyên đạo đời
- Mưu Sự Tại Nhân, Thành Sự Tại Thiên (謀事在人,成事在天)
Những điều người tính người mong
Thành công, thất bại do lòng trời thôi
N
- Nam Vô Tửu Như Kỳ Vô Phong (男無酒如旗無風)
Đàn ông không rượu nhìn như
Ngọn cờ thiếu gió nằm thừ trên cây
- Nan Tòng Ý Nguyện (難從願意)
Việc đời trái ngược lòng ta
Mấy khi được đúng như là ước mong
Ng
- Nghiêm Sư Xuất Cao Đồ (嚴師出高徒)
Thầy nghiêm răn dạy trò ngoan
Đức tài khắc luyện, vẹn toàn khai hoa
- Ngô Nhật Tam Tỉnh Ngô Thân (吾日三省吾身)
Ngày ngày tự xét thân mình
Ba điều trung tín, học hành chẳng quên
- Ngọa Tân Thường Đảm (臥薪嘗膽)
Nằm gai chẳng quản sớm khuya
Nếm bao mật đắng, chí kia chưa mòn
- Ngọc Diện Thư Sinh (玉面書生)
Mặt ngà sáng tựa trăng rằm
Thư sinh phong nhã, giữ tâm đạo hiền
- Ngọc Thạch Câu Phần (玉石俱焚)
Cháy đen, đá gặp tai ương
Ngọc bên cũng rụi, vạ thường khó phân
- Ngôn Đa Tất Thất (言多必失)
Nói nhiều dễ hoá sai lầm
Nói năng vừa đủ, giữ tâm nhẹ nhàng
- Ngôn Hành Nhất Trí (言行一致)
Lời và hành động như nhau
Giữ thân chính trực, chẳng cầu tiếng danh
- Ngôn Vi Tâm Thanh (言為心聲)
Lời người trong bởi lòng trong
Tâm chân vọng tiếng như dòng nước êm
- Ngu Công Di Sơn (愚公移山)
Ngu Công dời núi gan bền
Việc to dẫu lắm truân chuyên cũng thành
Nh
- Nhân Bất Học Bất Tri Lý, Ngọc Bất Trác Bất Thành Khí (人不學不知理,玉不琢不成器)
Người không học khó nên khôn
Đạo đời đâu tỏ giữa muôn thăng trầm
Ngọc mà chẳng giũa mài chăm
Chỉ như đá sỏi lặng thầm mà thôi
- Nhân Bất Khả Mạo Tướng (人不可貌相)
Nhìn người chớ bắt hình dong
Mặt trong chẳng tỏ, bụi lòng che ngang
- Nhân Bất Vi Kỷ, Thiên Tru Địa Diệt (人不為己,天誅地滅)
Người không tự sửa bản thân
Trời không che chở, đất dần bỏ rơi
- Nhân Chi Sơ, Tính Bản Thiện (人之初,性本善)
Người sinh ra vốn hiền lương
Tâm trong sáng tựa ánh dương soi đời
Dù đời lắm chuyện nổi trôi
Giữ cho thiện ý chẳng rời lòng ta
- Nhân Lão Tâm Bất Lão (人老心不老)
Người già, tâm trí chẳng già
Khí thiêng còn sáng, tinh hoa vẫn đầy
- Nhân Mệnh Tại Thiên (人命在天)
Mệnh người trời đã an bày
Tâm theo lẽ đạo tháng ngày thảnh thơi
- Nhân Nan Thập Toàn (人難十全)
Người đâu phải bậc thánh thần
Khó bề đạt được mười phân vẹn mười
- Nhân Nghĩa Vi Bản (仁義為本)
Làm người gốc tại nhân tâm
Nghĩa tình bền vững muôn năm chẳng rời
- Nhân Ngôn Khả Úy (人言可畏)
Lời người như gió cuốn bay
Một câu chê trách, khiến lay muôn lòng
- Nhân Sinh Tự Cổ Thùy Vô Tử (人生自古誰無死)
Đời người thuở trước đến nay
Nào ai tránh khỏi một ngày tử sinh
Giữ lòng son sắt trung trinh
Sử xanh khắc mãi bóng hình ngàn sau
- Nhân Sinh Vô Thường (人生無常)
Đời người thay đổi khôn cùng
Nhân gian là cõi tạm dung luân hồi
- Nhân Tâm Hướng Thiện (人心向善)
Lòng người luôn hướng thiện lành
Không cho tạp niệm vây quanh che mờ
- Nhân Tâm Nan Trắc (人心難測)
Lòng người bí hiểm khôn dò
Ngàn cơ biến hóa, khó đo tận tường
- Nhân Tại Giang Hồ, Thân Bất Do Kỷ (人在江湖,身不由己)
Thân nơi thế sự phong ba
Mấy khi tự quyết chuyện ta vẹn tròn
- Nhân Vô Tín Bất Lập (人無信不立)
Người không giữ tín cùng người
Sống đời khó kiếm được nơi vững vàng
- Nhập Gia Tùy Tục (入家隨俗)
Vào đâu tập quán y theo
Rèn tâm giữ phép mới gieo thuận hòa
- Nhất Cử Lưỡng Tiện (一舉兩便)
Một tay xoay việc khéo thay
Một công đôi lợi, tiện ngay đôi đường
- Nhất Kiến Chung Tình, Nhị Kiến Khuynh Tâm (一見鍾情,二見傾心)
Một phen đã dậy vấn vương
Hai phen tái ngộ, lòng thương nhớ tràn
- Nhất Kiến Như Cố (一見如故)
Vừa quen đã tựa tri âm
Một lần gặp gỡ, nghìn năm nghĩa tình
Trăng ngàn soi bóng mây trôi
Một lần gặp gỡ, muôn đời tri âm
- Nhất Lao Vĩnh Dật (一勞永逸)
Một phen vất vả cho xong
Để mai thong thả, nhẹ lòng tháng năm
- Nhất Tâm Phụng Đạo (一心奉道)
Một lòng phụng sự đạo thiền
Giữ tâm thanh tịnh, chẳng phiền bụi vương
- Nhân Tâm Như Thủy (人心如水)
Lòng người như nước ven sông
Khi êm sóng lặng, lúc dông cuộn trào
- Nhất Môn Lưỡng Hổ (一門兩虎)
Một nhà hai hổ làm vua
Thuận hòa khó đặng, muôn mùa giao tranh
- Nhất Ngôn Cửu Đỉnh (一言九鼎)
Lời ra tựa chín đỉnh đồng
Giữ tròn tín nghĩa, chẳng mong đổi dời
- Nhất Ngôn Hưng Bang, Nhất Ngôn Táng Bang (一言興邦,一言喪邦)
Một lời hưng thịnh giang san
Một lời cũng khiến tiêu tan cơ đồ
- Nhất Ngôn Ký Xuất, Tứ Mã Nan Truy (一言既出,駟馬難追)
Một lời nói đã thốt ra
Bốn con ngựa cũng khó mà đuổi theo
- Nhất Ngôn Vi Định (一言為定)
Lời ra như thể đóng đinh
Một phen đã quyết - đinh ninh chẳng dời
- Nhất Nhật Bất Kiến Như Tam Thu (一日不見如三秋)
Một ngày không gặp dài như
Ba thu đằng đẵng nát nhừ tâm can
- Nhất Nhật Bất Học, Bách Nhật Bất Tri (一日不學,百日不知)
Một ngày không học điều hay
Trăm ngày chẳng biết, trí dày rêu phong
Một ngày vắng bóng người thương
Ba thu vời vợi đoạn trường nhớ ai
- Nhất Nhật Bất Tác, Nhất Nhật Bất Thực (一日不作,一日不食)
Một ngày chẳng nhọc đôi tay
Thì đâu xứng hưởng no đầy bữa cơm
- Nhất Nhật Bất Tái Lai (一日不再來)
Một ngày trôi mất chẳng về
Thời gian quý báu, chớ hề phí công
- Nhất Nhật Tại Tù, Thiên Thu Tại Ngoại (一日在囚,千秋在外)
Một ngày ngồi chốn ngục tù
Dài đằng đẳng tựa nghìn thu ngoài đời
- Nhất Nhật Tam Tỉnh (一日三省)
Một ngày soi lại ba phen
Giữ tâm, trọng tín, gắng bền việc tu
- Nhất Phàm Phong Thuận (一帆風順)
Buồm căng gặp gió xuôi dòng
Đường xa thong thả, nhẹ lòng bước chân
- Nhất Tâm Bất Loạn (一心不亂)
Một lòng vững chãi không lay
Tâm như nước tịnh, soi đầy cõi nhân
- Nhất Tâm Cầu Học (一心求學)
Một lòng chăm học không ngơi
Trí như ngọn sáng giữa đời soi chung
- Nhất Tâm Hướng Đạo (一心向道)
Một lòng vững bước đường ngay
Tâm như ngọn lửa đêm ngày sáng soi
- Nhất Tâm Hướng Thiện (一心向善)
Một lòng vững chãi hướng hiền
Tâm trong trí sáng, lan truyền muôn phương
- Nhất Thất Túc Thành Thiên Cổ Hận (一失足成千古恨)
Một phen lỡ bước đường xa
Ngàn thu hối hận, khó mà sửa sai
- Nhất Tiễn Song Điêu (一箭雙雕)
Một tên trúng cả đôi chim
Một công hai việc, khó tìm ai thay
- Nhất Tiếu Giải Thiên Sầu (一笑解千愁)
Nụ cười hóa giải muôn sầu
Bao nhiêu phiền muộn, khổ đau bay vèo
- Nhất Tướng Công Thành Vạn Cốt Khô (一將功成萬骨枯)
Công thành một tướng rạng danh
Muôn dân xương trắng chất thành núi cao
- Nhất Tự Vi Sư, Bán Tự Vi Sư (一字為師,半字為師)
Một câu đã gọi là thầy
Nửa câu cũng đáng kính thay ơn người
- Nhẫn Nhất Thời, Loạn Nhất Đời (忍一時,亂一世)
Kiên trinh nhẫn nại một lần
Ngày sau sẽ được yên thân cả đời
Nhẫn một thoáng được an thân
Khôn ngoan giữ được muôn phần về sau
- Nhẫn Nhất Thời Phong Bình Lãng Tĩnh (忍一時風平浪靜)
Lần thôi nhẫn nhịn cùng người
Sóng yên gió lặng thuyền trôi êm dòng
Ni
- Ninh Vi Ngọc Toái, Bất Vi Ngõa Toàn (寧為玉碎,不為瓦全)
Thà làm ngọc vỡ tan tành
Còn hơn giữ mảnh ngói lành nhục thân
O
- Ôn Cố Tri Tân (溫故知新)
Ôn xưa để biết điều nay
Cái xưa dẫn lối cho ngày hôm sau
P
- Phao Chuyên Dẫn Ngọc (拋磚引玉)
Buông lời mộc mạc làm tin
Để người hé ngọc, chân duyên hiện hình
- Phá Kính Trùng Viên (破鏡重圓)
Gương xưa vỡ nửa chia đôi
Duyên lành tái hợp, mảnh đời lại soi
- Phá Phủ Trầm Chu (破釜沉舟)
Đập nồi, đánh đắm thuyền xưa
Một phen quyết tử, chẳng chừa lối lui
- Phản Gián Chi Kế (反間之計)
Dùng mưu biến gián điệp thù
Thành người nội ứng, ôn nhu xoay cờ
Nội quân rối loạn bất ngờ
Đổi thay cục diện, thắng nhờ tài ba
- Phản Khách Vi Chủ (反客為主)
Từ vai bị động xoay cờ
Giành quyền chủ đạo, phất cơ vận đời
- Phong Điều Vũ Thuận (風調雨順)
Gió hòa mưa thuận đất trời
Mùa tươi lúa tốt, muôn nơi an lành
- Phong Hoa Tuyết Nguyệt (風花雪月)
Gió hoa trăng tuyết nối liền
Cảnh tình thơ mộng, thiên nhiên tặng người
- Phong Hỏa Liên Thiên (烽火連天)
Chiến tranh khói lửa ngút trời
Giang sơn nghiêng ngả, muôn người khổ đau
- Phong Sinh Thủy Khởi (風生水起)
Gió lên vạn vật sinh sôi
Nước dâng vận mở, cuộc đời sáng trong
- Phong Vân Biến Hóa (風雲變化)
Gió mây biến đổi không ngừng
Cũng như thế sự vô chừng đổi thay
- Phong Vân Tế Hội (風雲際會)
Gió mây hội tụ trời xanh
Anh hùng gặp mặt, rạng danh cơ đồ
- Phong Vũ Đồng Chu (風雨同舟)
Cùng chung một mái thuyền trôi
Mưa giông cũng phải cùng người vượt qua
- Phù Sinh Nhược Mộng (浮生若夢)
Kiếp người thoáng chốc nổi trôi
Một cơn phù mộng, tỉnh rồi hóa không
- Phú Quý Bất Năng Dâm, Bần Tiện Bất Năng Di, Uy Vũ Bất Năng Khuất (富貴不能淫,貧賤不能移,威武不能屈)
Giàu sang chẳng khiến hư người
Bần cùng chẳng để chí đời đổi thay
Quyền uy chẳng khiến buông tay
Đạo nhân ghi khắc muôn ngày vẹn nguyên
- Phú Quý Vinh Hoa (富貴榮華)
Vẻ vang cùng được sang giàu
Do trời ban phước, phải đâu do người
- Phúc Chí Tâm Linh (福至心靈)
Khi tâm trong sáng, thiện lành
Phúc phần tự đến vây quanh thân người
- Phúc Duyên Tương Sinh (福緣相生)
Làm điều lành gặp phúc lành
Duyên vui tự tới, tự sanh đời người
- Phúc Điền Tự Tác (福田自作)
Phúc gieo tự tại lòng mình
Điều lành vun đắp, quả xinh trổ đầy
- Phúc Họa Tương Y (福禍相依)
Phúc cùng họa vốn song đôi
Tuy hai mà một, chẳng rời nhân gian
- Phúc Họa Vô Thường (福禍無常)
Khôn lường phúc họa đổi thay
Như mây thoáng hiện chợt bay cuối trời
- Phúc Trạch Miên Miên (福澤綿綿)
Dồi dào phúc lộc trời ban
Bền lâu bao phủ muôn vàn khôn vơi
- Phương Dĩ Loại Tụ, Vật Dĩ Quần Phân (方以類聚,物以群分)
Người hay vật tự kết đàn
Khi mang tính chất tương quan, tương đồng
Q
- Quá Hà Triệt Kiều (過河拆橋)
Qua sông phá bỏ nhịp cầu
Vong ân bội nghĩa, hiểm sâu khôn lường
- Quan Sơn Vạn Lý (關山萬里)
Dặm dài muôn núi điệp trùng
Đường xa gian khó, hiểm hung giăng đầy
- Quân Tử Chi Giao Đạm Nhược Thủy, Tiểu Nhân Chi Giao Cam Nhược Lễ (君子之交淡若水,小人之交甘若醴)
Người quân tử kết giao tình
Đạm như nước chảy lung linh giữa dòng
Tiểu nhân hiểm độc vô song
Ngoài phô lễ nghĩa, trong lòng gươm đao
- Quân Tử Thản Đãng Đãng, Tiểu Nhân Trường Thích Thích (君子坦蕩蕩,小人長戚戚)
Lòng người quân tử sáng trong
Đường đường chính chính chẳng vòng vo đâu
Tiểu nhân lòng dạ đục ngầu
Nhỏ nhen khôn kể, hiểm sâu khôn lường
- Quốc Gia Hưng Vong, Thất Phu Hữu Trách (國家興亡,匹夫有責)
Thịnh suy vận nước chuyển xoay
Kẻ hèn cũng góp bàn tay di dời
- Quốc Phú Binh Cường (國富兵強)
Nước mà thịnh vượng, giàu sang
Quân binh tất cũng rỡ ràng mạnh thêm
- Quốc Thái Dân An (國泰民安)
Nước non tận hưởng thái bình
Người dân yên ổn, mưu sinh thuận hòa
S
- Sát Kê Cảnh Hầu (殺雞儆猴)
Máu gà nhuộm đất đỏ tươi
Khỉ rừng run sợ, chẳng dời bước chân
- Sát Thân Thành Nhân (殺身成仁)
Hy sinh cả bản thân mình
Giữ tròn khí tiết kiên trinh với đời
- Sấn Hỏa Đả Kiếp (趁火打劫)
Thấy người hoạn nạn sa chân
Thừa cơ đục nước, đoạt phần về tay
- Sĩ Khả Sát, Bất Khả Nhục (士可殺,不可辱)
Thà rơi máu đỏ, thân tàn
Tiết trung hằng giữ, chẳng mang nhục lòng
- Sinh Lão Bệnh Tử (生老病死)
Đời người bốn bước phân kỳ:
Sinh ra, già, bệnh, biệt ly cõi trần
- Sinh Tử Hữu Mệnh, Phú Quý Tại Thiên (生死有命,富貴在天)
Thác hay sống đã định phần
Giàu sang phú quý trời nâng đặt rồi
- Sơn Cùng Thủy Tận (山窮水盡)
Đi qua nẻo núi cùng sông
Mới hay đất cuối, lạnh lùng dấu chân
- Sự Bất Quá Tam (事不過三)
Việc gì tái diễn lần ba
Làm thêm lần nữa cũng là hoài công
T
- Tam Cố Thảo Lư (三顧草廬)
Ba lần ghé lại lều tranh
Cầu hiền nhẫn nại, nghiệp thành mới mong
- Tam Nhân Đồng Hành, Tất Hữu Ngã Sư (三人同行,必有我師)
Ba người đồng bước trên đường
Ắt trong có kẻ đáng gương thầy mình
- Tam Nhân Thành Hổ (三人成虎)
Tin đồn ba bận sai lầm
Dần thành sự thực khiến tâm khó ngờ
- Tam Tư Nhi Hậu Hành (三思而後行)
Nghĩ suy ba lượt trong lòng
Rồi sau mới bước, thong dong việc đời
- Tài Mạo Song Toàn (才貌雙全)
Tài năng trí tuệ rạng ngời
Dung nhan rực rỡ, một đời vinh quang
- Tá Đao Sát Nhân (借刀殺人)
Mượn tay kẻ khác ra đòn
Đao kia sát hại, mưu còn giấu thân
Kẻ ngu gánh chịu thảm phần
Người khôn nấp bóng, phủi trần áo tay
- Tá Thi Hoàn Hồn (借屍還魂)
Xác xưa mượn lại hồi sinh
Nguy nan vượt khỏi, mạng mình còn nguyên
- Tái Khổ Vi Cam (再苦為甘)
1) Khổ đau luyện chí từng ngày
Rồi như quả chín, hóa ngay vị lành
2) Gian lao gắng giữ tâm bền
Hậu lai quả ngọt tự nhiên hóa thành
- Tái Ông Thất Mã (塞翁失馬)
Rủi may chuyển đổi từng giờ
Như ông mất ngựa - ai ngờ lại hay
- Tâm An Lý Đắc (心安理得)
Tâm yên, đạo lý sáng ngời
Trí minh, tuệ giác thảnh thơi cõi trần
- Tâm An Thân An & Tâm Loạn Tắc Loạn (心安身安 & 心亂則亂)
Tâm yên đạo lý thảnh thơi
Thân yên tựa nước giữa trời lặng trong
Tâm loạn, sóng dậy cõi lòng
Thân theo trăm mối bềnh bồng rối thêm
- Tâm Bình Khí Hòa (心平氣和)
Lòng an khí tự an hòa
Bao điều rối rắm hoá ra nhẹ nhàng
- Tâm Bất Tri Túc (心不知足)
Khi không biết đủ là đâu
Lòng luôn bất mãn, muộn sầu càng theo
- Tâm Cảnh Nhất Như (心境一如)
Lòng người cảnh vật như nhau
Trong ngoài hòa quyện một màu buồn vui
- Tâm Chính Tắc Thân An (心正則身安)
Lòng trong thì bước thảnh thơi
Thân an tựa suối giữa trời thanh nhiên
- Tâm Khoát Thể Khoái, Tâm Đoản Thể Bệ (心闊體快,心短體蔽)
Lòng người khoáng đạt - thân an
Lòng người hẹp lượng - thân toàn khổ đau
- Tâm Phóng Tắc Loạn (心放則亂)
Tâm mà buông thả chẳng kìm
Ngày đêm rối loạn, khó tìm an vui
- Tâm Sự Nan Tường (心事難詳)
Tâm tư khó tiện giãi bày
Nỗi niềm giấu kín, ai hay ai tường
Đêm dài trăng khuất màn sương
Một mình đối bóng, đoạn trường khôn nguôi
- Tâm Thành Tắc Linh (心誠則靈)
Lòng thành giữ mãi thâm sâu
Mới mong cảm ứng nhiệm màu hiển sinh
- Tâm Tịnh Tự Nhiên Lương (心靜自然涼)
Khi lòng thanh tịnh lắng sâu
Đức lành theo bước, chẳng cầu chẳng mong
- Tâm Vi Bản, Vật Vi Mạt (心為本,物為末)
Tâm là gốc rễ con người
Vật ngoài chỉ ngọn sao dời được tâm
- Tâm Vi Hình Chi Chủ (心為形之主)
Tâm là chủ thể hình hài
Vun bồi đạo đức cho đầy thiện nhân
- Tâm Viên Ý Mã (心猿意馬)
Tinh thần dao động chẳng yên
Giống như vượn, ngựa khuấy phiền tâm can
- Tận Trung Báo Quốc (盡忠報國)
Trung trinh với nước non nhà
Hết lòng báo đáp, thân ta chẳng màng
- Tẩu Vi Thượng Sách (走為上策)
Gặp nguy khôn khéo rút lui
Bảo toàn lực lượng, chờ thời tính sau
- Tha Sơn Chi Thạch, Khả Dĩ Công Ngọc (他山之石,可以攻玉)
Đá người mượn giũa tâm mình
Sao cho toàn bích, quang minh một đời
- Thần Cơ Diệu Toán (神機妙算)
Mưu sâu liệu sẵn đường đi
Tính xa đoán trước, đổi nguy sang lành
- Thần Long Kiến Thủ Bất Kiến Vĩ (神龍見首不見尾)
(Văn chương)
Đầu rồng thoáng hiện mây bay
Đuôi còn giấu biệt, gợi đầy huyền linh
Liêu trai ẩn hiện dáng hình
Văn chương huyền diệu, trung trinh dâng đời
(Binh pháp)
Ra tay chỉ lộ mũi công
Đuôi đường binh pháp, mịt mùng dấu đi
(Nhân sinh)
Đời người thoáng hiện ban mai
Ngõ sau mờ lối, tương lai khó lường
Thoắt vui, thoắt lặng vô thường
Hành trình huyền diệu, tận tường mấy ai
- Thần Vong Xỉ Hàn (神亡齒寒)
Môi hở thì gió lùa vào
Răng kia tất lạnh, tất đau - lẽ thường
- Thao Thao Bất Tuyệt (滔滔不絕)
Miệng tuôn như suối không ngơi
Liên tu bất tận muôn lời trôi xa
- Thập Diện Mai Phục (十面埋伏)
Mười phương khóa chặt đường đi
Khó tìm lối thoát hiểm nguy cận kề
- Thảo Mộc Giai Binh (草木皆兵)
Cỏ cây cũng hóa binh đao
Gió kinh hồn loạn, nhìn đâu cũng thù
- Thập Niên Thụ Mộc, Bách Niên Thụ Nhân (十年樹木,百年樹人)
(Đạo đức - Cổ điển)
Mười năm vun gốc cây xanh
Trăm năm dưỡng đức, kết thành nhân tâm
(Tri thức - Hiện đại)
Mười năm tri thức vun trồng
Trăm năm kết trái, đầy đồng mai sau
- Thất Phu Chi Đảm (匹夫之膽)
Kẻ hèn gánh việc nhỏ nhoi
Dám đâu việc lớn mà đòi làm nên
- Thất Phu Vô Tội, Hoài Bích Kỳ Tội (匹夫無罪,懷璧其罪)
Thường dân nào có lỗi chi
Ngọc mang trong dạ, họa vì ngọc thôi
Bạc vàng chẳng hợp phận người
Tai ương chuốc lấy, khó nguôi nỗi sầu
- Thất Thập Cổ Lai Hy (七十古來稀)
Người mà thọ đến bảy mươi
Tự xưa hiếm gặp giữa đời nhân gian
- Thận Chung Như Thủy, Tắc Vô Bại Sự (慎終如始,則無敗事)
Làm chi cẩn thận trước sau
Thân an như thuở ban đầu vẹn nguyên
- Thế Như Phá Trúc (勢如破竹)
Khí thiêng thế mạnh dâng trào
Như tre chẻ gãy, bước nào cũng xuôi
- Thanh Mai Trúc Mã (青梅竹馬)
Tuổi thơ kết bóng sân đình
Mai xanh ngựa trúc, nghĩa tình lớn lên
- Thả Thủy Tri Ngư, Thả Nhân Tri Tâm (放水知魚,放人知心)
Thả dòng xem xét cá bơi
Tiếp người mới tỏ lòng người thế nao
- Thân Bất Vô Lỗi (身不無累)
Đã mang thân phận con người
Lỗi lầm tựa gió mưa rơi thường hằng
- Thượng Bất Chính, Hạ Tất Loạn (上不正,下必亂)
Trên mà chẳng chính chẳng ngay
Dưới thời dấy loạn tháng ngày nào yên
- Thượng Thiện Nhược Thủy, Tĩnh Thủy Lưu Thâm (上善若水,靜水流深)
Đức cao như nước chảy trôi
Nơi càng tĩnh lặng, lòng người càng sâu
Như dòng suối nhỏ đêm thâu
Nuôi nguồn mát mẻ bền lâu muôn phần
- Thuận Thủ Khiên Dương (順手牽羊)
Tiện tay dắt lấy con dê
Thừa cơ trục lợi, chẳng hề đắn đo
- Thuận Thiên Giả Tồn, Nghịch Thiên Giả Vong (順天者存,逆天者亡)
Thuận theo trời đất sinh tồn
Bằng đi ngược lại vong hồn khó qua
- Thừa Phong Phá Lãng (乘風破浪)
Cưỡi trên lưng gió vượt khơi
Kể chi sóng cả muôn trời chắn ngang
- Thừa Trường Phong Phá Vạn Lý Lãng (乘長風破萬里浪)
Gió cao cuốn sóng muôn trùng
Chí trai vạn lý, lượn chung biển trời
- Thương Hải Tang Điền (滄海桑田)
Biển xanh hóa ruộng dâu tằm
Thế gian biến đổi, muôn năm khó lường
- Thủ Chu Đãi Thố (守株待兔)
Ôm cây chờ thỏ ngây ngô
Rủi may thử vận, hóa trò cười thôi
- Thủy Chí Thanh Tắc Vô Ngư, Nhân Chí Sát Tắc Vô Đồ (水至清則無魚,人至察則無徒)
Nước trong đến độ lặng im
Cá kia chẳng dám ghé tìm bóng sâu
Người soi xét kỹ từng câu
Thì ai dám ở bên nhau lâu bền
- Thủy Chung Như Nhất (始終如一)
Một lòng giữ vẹn sắt son
Trước sau như một, chẳng mòn tin yêu
- Thủy Hữu Nguyên, Mộc Hữu Bản (水有源,木有本)
Nước trôi vẫn giữ nguồn xưa
Cây còn gốc rễ, nhánh thừa vươn cao
- Thủy Lạc Thạch Xuất (水落石出)
Nước trôi đá phiến lộ ra
Chân tường hiển hiện, khó mà chối quanh
- Thâm Tàng Bất Lộ (深藏不露)
Tài hoa giấu kín trong lòng
Điềm nhiên, trầm tĩnh, chớ mong phô bày
- Thiên Biến Vạn Hóa (千變萬化)
Trời cao muôn sự đổi thay
Vạn hình biến hóa, khó hay lẽ thường
- Thiên Cơ Bất Khả Lậu (天機不可漏)
Cơ trời ẩn giấu trời cao
Biết rồi chẳng dám nửa câu hé lời
- Thiên Đạo Thù Cần (天道酬勤)
Đạo trời ban thưởng cho ai
Cần cù phấn đấu miệt mài vươn lên
- Thiên Hạ Vô Nan Sự, Chỉ Phạ Hữu Tâm Nhân (天下無難事,只怕有心人)
Việc đời có khó chi đâu
Lòng bền chí vững, muôn cầu thảy thông
- Thiên Kinh Địa Nghĩa (天經地義)
Đạo trời lẽ đất rành rành
Muôn đời soi sáng nghĩa tình nhân gian
- Thiên Lý Chi Hành, Thủy Ư Túc Hạ (千里之行,始於足下)
Dặm ngàn khởi bước chân son
Nước còn trôi gót, chí còn vẹn nguyên
- Thiên Ngoại Hữu Thiên, Nhân Ngoại Hữu Nhân (天外有天,人外有人)
Thấp cao còn định ngõ trời
Người tài giỏi cũng có người tài hơn
- Thiên Thời Địa Lợi Nhân Hòa (天時地利人和)
Đúng thời, thuận đất, được lòng
Ba điều hợp lại, hanh thông vẹn bề
- Thiên Trường Địa Cửu (天長地久)
Trời xanh còn mãi muôn đời
Đất kia bền vững, chẳng rời tháng năm
- Thiên Võng Khôi Khôi, Sơ Nhi Bất Lậu (天網恢恢,疏而不漏)
Bao la thưa mỏng lưới trời
Tội kia khó thoát đến hồi đem giăng
- Thiện Hữu Thiện Báo, Ác Hữu Ác Báo (善有善報,惡有惡報)
Gieo lành ắt gặp điều lành
Gieo chi nghiệp ác, ác sanh trở về
- Thiện Niệm Trường Tồn (善念長存)
Giữ tâm thiện niệm thường xuyên
Phúc lành tự tới hiển nhiên lâu dài
- Thiểu Dục Tri Túc (少欲知足)
Ít ham, biết đủ thời vui
Trí tâm thanh tịnh, nụ cười an nhiên
- Thương Hải Nhất Túc (滄海一粟)
Giữa thương hải một hạt rơi
So cùng nhật nguyệt, kiếp người như sương
- Tiền Đồ Vô Lượng (前途無量)
Tiền đồ rộng mở thiên thanh
Một đời chí lớn, tung hoành tứ phương
- Tiền Sự Bất Vong, Hậu Sự Chi Sư (前事不忘,後事之師)
Việc xưa ghi nhớ đừng quên
Làm thầy cho việc vững bền mai sau
- Tiểu Ẩn Lăng Tẩu, Đại Ẩn Triều Thị (小隱於林,大隱於市)
Tiểu nhân lánh núi trốn đời
Đại nhân vị nghĩa ẩn nơi triều đình
- Tiểu Nhân Nan Dưỡng (小人難養)
Tiểu nhân cảm hóa khó thay
Gần thêm chuốc họa, mấy ai chẳng phiền
- Tiểu Thử Bất Nhậm Đại Dụng (小器不任大用)
Tài hèn, trí mọn thế thôi
Khó mong đảm trách việc đời lớn lao
- Tiên Học Lễ, Hậu Học Văn (先學禮,後學文)
Trước rèn lễ nghĩa làm người
Sau chăm học vấn giúp đời đẹp hơn
- Tiên Ưu Hậu Lạc (先憂後樂)
Trước lo tròn bổn phận đời
Sau vui thư thả, hưởng trời an nhiên
- Tinh Thành Sở Chí, Kim Thạch Vi Khai (精誠所至,金石為開)
Lòng thành giữ vững một nơi
Đá vàng rồi cũng mở lời đón trao
- Tích Thiện Chi Gia Tất Hữu Dư Khánh (積善之家,必有餘慶)
Việc lành tích tụ càng nhiều
Cảnh nhà dư dật tất theo đời đời
- Tiếu Lý Tàng Đao (笑裡藏刀)
Nụ cười che giấu lưỡi dao
Lời ngon tẩm độc, cứa vào chẳng hay
- Tịch Mịch Vô Nhân (寂寞無人)
Núi đồi vắng lặng, tịch liêu
Một thân chí sĩ, gió chiều thổi ngang
- Tỉnh Để Chi Oa (井底之蛙)
Ếch ngồi đáy giếng kêu oa
Tưởng trời bé nhỏ, hóa ra hẹp hòi
- Tọa Sơn Quan Hổ Đấu (坐山觀虎鬥)
Ngồi cao xem hổ đánh nhau
Đợi khi kiệt sức, hưởng mau lợi phần
- Tọa Tỉnh Quan Thiên (坐井觀天)
Ngồi nơi đáy giếng trông ra
Tầm nhìn thiển cận tưởng là cao siêu
- Tòng Thiện Như Đăng, Tòng Ác Như Băng (從善如登,從惡如崩)
Theo lành khó tựa trèo cao
Theo hung dễ trượt như lao dốc dài
- Tòng Tâm Sở Dục Bất Du Củ (從心所欲不逾矩)
Tâm theo ý muốn thảnh thơi
Song đừng vượt quá khuôn trời lễ nghi
- Tông Miếu Xã Tắc (宗廟社稷)
Đền thờ, tông miếu quốc gia
Phải luôn gìn giữ, muôn nhà khắc ghi
- Tùy Cơ Ứng Biến (隨機應變)
Tùy theo thế cuộc xoay vần
Mà ta ứng xử cân phân, tài tình
- Tùy Phong Chuyển Thế (隨風轉勢)
Theo thời thuận gió mà đi
Thế gian xoay chuyển, còn gì bền lâu
- Tôn Sư Trọng Đạo (尊師重道)
Kính thầy giáo huấn lời hay
Đạo làm căn gốc, đời này giữ thân
- Trầm Tư Mặc Tưởng (沉思默想)
Trầm ngâm suy nghĩ chuyện đời
Giữa dòng thinh lặng nhẹ trôi riêng mình
- Tri Giả Bất Ngôn, Ngôn Giả Bất Tri (知者不言,言者不知)
Người am hiểu chuyện lặng thinh
Kẻ hay liến thoắng, sự tình chẳng thông
- Tri Hành Hợp Nhất (知行合一)
Hiểu sao phải thực hành y
Nói mà làm trái, khác gì chưa thông
- Tri Kỷ Tri Bỉ, Bách Chiến Bách Thắng (知己知彼,百戰百勝)
Hiểu mình biết cả đối phương
Trăm phen trận mạc, trăm đường hiển vinh
- Tri Túc Thường Lạc (知足常樂)
Biết dừng là đủ, là vui
Dẫu nghèo vẫn thấy ngọt bùi lòng ta
- Triêu Tam Mộ Tứ (朝三暮四)
Sáng ba chiều bốn đổi thay
Lòng người lắt léo, ai hay được người
- Trí Giả Nhạo Thủy, Nhân Giả Nhạo Sơn (智者樂水,仁者樂山)
Người thông thái chuộng dòng sông
Vì sông uốn khúc, mênh mông cuộn tròn
Người nhân đức thích núi non
Vì non bền vững, sắt son chẳng dời
- Trọng Nghĩa Khinh Tài (重義輕財)
Nghĩa tình quý trọng hơn là
Tiền tài, vật chất khiến ta phụ tình
- Trung Ngôn Nghịch Nhĩ (忠言逆耳)
Những lời khuyên bảo thẳng ngay
Thường làm gai mắt trái tai bao người
- Trường Phong Phá Lãng (長風破浪)
Gió dài quét sóng ngàn khơi
Hùng tâm chinh phạt chẳng rời niềm tin
- Túc Bất Ngôn, Hợp Bất Thoại (宿不言,合不語)
Nói ra dễ chuốc thêm phiền
Giữ mình, giữ việc hẳn yên trăm nhà
Khi cần, làm chẳng kêu ca
Chậm mà vững bước mới là nên công
- Túc Trí Đa Mưu (足智多謀)
Trí tài mưu lược, cao siêu
Thông minh ứng phó muôn điều nguy nan
- Túy Ông Chi Ý Bất Tại Tửu (醉翁之意不在酒)
Rượu say, tâm tưởng nào say
Phiêu du, hồn gửi vào mây núi ngàn
- Tu Nhân Tích Đức (修身積德)
Tu nhân dưỡng tánh thảnh thơi
Gieo điều tốt đẹp để đời mai sau
Tích công lập đức bền lâu
Phúc sinh thiện quả theo nhau tháng ngày
- Tu Thân, Tề Gia, Trị Quốc, Bình Thiên Hạ (修身, 齊家, 治國, 平天下)
Tu thân hành đạo nghiêm minh
Ấm êm chỉnh đốn gia đình chúng ta
Hết lòng phụng sự nước nhà
Góp phần tạo dựng thái hòa muôn nơi
- Tuyết Thượng Gia Sương (雪上加霜)
Tuyết rơi lại đắp sương dày
Khổ chồng thêm khổ, biết ngày nào nguôi
- Tuyết Trung Tống Thán (雪中送炭)
Tuyết rơi gửi chút than hồng
Lạnh bao nhiêu độ, ấm lòng bấy nhiêu
Khó khăn gặp bạn sớm chiều
Bạn luôn nâng đỡ, thương yêu chẳng nề
- Tuyệt Lộ Phùng Sinh (絕路逢生)
Bước vào ngõ tận cùng rồi
Vẫn còn cơ hội ngoi đời vươn lên
- Tứ Hải Giai Huynh Đệ (四海皆兄弟)
Bốn phương đều nghĩa anh em
Tình người chan chứa, êm đềm thế gian
- Tứ Lượng Bạt Thiên Cân (四兩拔千斤)
Bốn lạng hóa giải ngàn cân
Lấy mềm diệt cứng, kỳ thần chuyển xoay
- Tự Do Tự Tại (自由自在)
Tâm an chẳng vướng bụi trần
Thong dong tự tại, muôn phần thảnh thơi
- Tự Khiêm Giả Tôn (自謙者尊)
Nhún nhường mới được người tôn
Hạ mình càng sáng, đức hồn càng cao
- Tự Lập Vi Nhân (自立為人)
Tự thân gầy dựng nên người
Đứng trong nhân thế rạng ngời chí cao
- Tự Lực Cánh Sinh (自力更生)
Muốn tồn tại cõi nhân sinh
Hãy luôn tự gắng sức mình vươn lên
- Tự Thắng Giả Cường (自勝者強)
Tự kềm chế được bản thân
Mới là khí lực tinh thần cao siêu
- Tự Tri Giả Minh (自知者明)
Biết mình trí tuệ khai bừng
Lòng gương soi tỏ, sáng từng nẻo sâu
- Tự Tương Mâu Thuẫn (自相矛盾)
Miệng khoe mâu nhọn, thuẫn tinh
Một lời tự đập lời mình, lộ ngay
- Tương Kế Tựu Kế (將計就計)
Mưu người chuyển hóa mưu ta
Gậy ông quật lại, địch đà rối chân
- Tương Lai Khả Kỳ (將來可期)
Ngày mai rực sáng trời xanh
Niềm tin gửi gắm, mộng lành nở hoa
- Tướng Do Tâm Sinh (相由心生)
Hành vi, khí sắc đem soi
Phát từ tâm tính con người mà ra
V
- Vạn Sự Khởi Đầu Nan (萬事起頭難)
Muôn điều khi mới bắt đầu
Khó khăn thường gặp, phải đâu dễ dàng
- Văn Dĩ Tải Đạo, Thi Dĩ Ngôn Chí (文以載道,詩以言志)
Văn chương chuyên chở đạo đời
Thi ca truyền đạt chí người thẳng ngay
- Văn Võ Song Toàn (文武雙全)
Văn chương trí tuệ rạng ngời
Võ công thao lược, một đời hiển vinh
Song toàn văn võ quang minh
Danh thơm để lại, sử xanh lưu truyền
- Vật Cực Tắc Phản (物極則反)
Điều chi đến mức cùng rồi
Trở về điểm cũ, cuộc đời lại xoay
- Vị Tuy Bất Năng, Chí Ưng Bất Yếm (味雖不能,志應不厭)
Việc đời chưa thể làm nên
Chí tâm chẳng nản, vững bền tiến xa
- Vô Dục Tắc Cương (無欲則剛)
Lòng không dục vọng vấn vương
Đạo tâm mạnh mẽ như gương chẳng nhoà
- Vô Ngã Vô Ưu (無我無憂)
Cái tôi khi dứt bám vào
Phiền ưu chẳng động, sầu đau chẳng còn
- Vô Trung Sinh Hữu (無中生有)
Từ không dựng bóng nên hình
Biến hư ra thực, lợi mình trước sau
- Vong Dương Bổ Lao (亡羊補牢)
Mất dê mới sửa lại chuồng
Biết phòng tái diễn vẫn không muộn màng
- Vọng Dương Hưng Thán (望洋興嘆)
Ngước nhìn biển rộng mênh mông
Lực mình chẳng đủ, đành lòng thở than
- Vũ Quá Thiên Thanh (雨過天青)
Mưa tan, trời lại trong xanh
Ven đường chim hót, gió lành thoảng bay
X
- Xả Sinh Thủ Nghĩa (捨生取義)
Vì điều nghĩa mặc sống còn
Thân này dẫu bỏ, nghĩa son vẫn đầy
- Xảo Ngôn Lệnh Sắc (巧言令色)
Lời hoa, mặt ngọc sáng tươi
Gian tâm khuất bóng, khó người tỏ phân
Việt Đường
(27/12/2025)